Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung tại cơ sở y tế

343 Lượt xem

Theo các bác sĩ chuyên khoa thì bệnh Polyp tử cung do nhiều nguyên nhân gây ra và tình trạng bệnh ở mỗi người cũng không giống nhau. Do đó, muốn điều trị bệnh hiệu quả, cần phải thăm khám, tiến hành những xét nghiệm  kiểm tra cần thiết để đưa ra chẩn đoán bệnh chuẩn xác, có căn cứ để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp.  Vậy, các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung là gì?

Một số dấu hiệu nhận biết bệnh Poly tử cung

– Cảm giác ngứa rát khó chịu ở vùng kín.

– Khí hư ra nhiều một cách bất thường.

– Chu kỳ kinh nguyệt không đều: đến quá sớm hoặc quá muộn, thời gian hành kinh không ổn định ( tháng ngắn, tháng dài),

– Chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu kinh ra nhiều.

– Thường xuyên gặp phải những cơn đau âm ỉ ở vùng hạ vị, bụng dưới.

– Nhiều khi còn cảm giác đau và gặp khó khăn mỗi lần đi tiểu.

– Người luôn cảm thấy mệt mỏi, bức bối, khó chịu.

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung

Đau bụng dưới là một trong những dấu hiệu của bệnh Polyp tử cung

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung

Khi thấy mình có những triệu chứng lâm sàng của bệnh như trên, chị em cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán bệnh như:

– Khám phụ khoa: thông quá việc thăm khám qua các triệu chứng lâm sàng, qua cảm giác của tay, quan sắt bằng mắt, bác sĩ sẽ kiểm tra kích thước của cổ tử cung để xem có phát hiện vấn đề bất thường nào hay không. Từ đó sẽ đưa ra chẩn đoán sơ bộ về bệnh lý mà chị em gặp phải.

– Siêu âm qua ngã âm đạo: thông thường để phát sát và phát hiện những dị vật trong buồng tử cung,  bác sĩ sẽ dùng đầu dò để đưa vào âm đạo. Việc làm này còn giúp bác sĩ quan sát và chẩn đoán có phải là polyp trong buồng tử cung hay không.

– Nội soi buồng tử cung: để chẩn đoán và điều trị polyp tử cung. Theo đó, bác sĩ chuyên khoa  sẽ đưa một ống soi mỏng và dẻo xuyên qua âm đạo và cổ tử cung từ đó đi vào buồng tử cung của người bệnh, khám xét bên trong tử cung và xác định chính xác vị trí của những polyp tìm thấy được.

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung

Xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung thực hiện tại cơ sở y tế

– Nạo buồng tử cung: để lấy mẫu xét nghiệm nhờ sự giúp đỡ của đèn nội soi tử cung.

– Xét nghiệm dịch âm đạo: đây là xét nghiệm nhằm kiểm tra độ sạch của âm đạo, xem ngoài Polyp tử cung chị em còn gặp phải bệnh lý phụ khoa nào khác không chẳng hạn viêm âm đạo,…

Khi đã có kết quả chẩn đoán bệnh, căn cứ vào tình trạng cụ thể của mỗi người bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Tuy nhiên, vì những xét nghiệm kiểm tra này có sự tác động trực tiếp của các dụng cụ y tế vào cơ quan sinh dục nên cần phải thận trọng và được thực hiện bởi bác sĩ phụ khoa có tay nghề cao, giỏi chuyên môn, tránh làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em.

Trên đây là những chia sẻ của bác sĩ phụ khoa Phòng khám đa khoa Thiên Hòa về các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung mà chị em cần thực hiện khi muốn điều trị bệnh đạt hiệu quả như mong muốn. Phòng khám đa khoa Thiên Hòa hiện là một trong những phòng khám bệnh phụ khoa chính xác, điều trị bệnh hiệu quả nhất ở Hà Nội. Chị em bị Polyp tử cung có nhu cầu khám chữa bệnh tại phòng khám vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại  043.734.9999 .

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh Polyp tử cung tại cơ sở y tế
5 (100%) 1 vote

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104