Chẩn đoán viêm phần phụ ở nữ giới chính xác nhất

309 Lượt xem

Viêm phần phụ là bệnh liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục, vòi trứng, buồng trứng và dây chừng. Bệnh có thể do vi khuẩn lậu, nhiễm khuẩn sau khi sảy thai, hoặc biến chứng do các thủ thuật liên quan đển tử cung. Vậy làm thế nào để bạn có thể chấn đoán được bệnh. Hãy cùng các chuyên gia của Phòng khám Đa khoa Thiên Hòa tìm hiểu vấn đề này nhé!

Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm phần phụ ở nữ giới

– Với những người phụ nữ trẻ tuổi, có dấu hiệu đau hạ vị 2 hố chậu kèm theo các triệu chứng sốt và khí hư bẩn.

– Nắn hạ vị hoặc sờ vào đó có cảm giác đau.

– Khí hư bất thường mùi và màu sắc lạ. Khí hư này chảy ra từ buồng tử cung, âm đạo cổ tử cung đỏ.

– Theo thống kê có đến 50% các trường hợp không sốt, 20% chỉ đau 1 bên hố chậu, 40% có rong kinh khi bị viêm phần phụ.

Chẩn đoán viêm phần phụ

– Nếu viêm phần phụ do Chlamydia hoặc do dùng kháng sinh ngay từ đầu nên sốt ít, khám tử cung bình thường hoặc có 1 khối bên cạnh tử cung nắn đau

– Chẩn đoán phân biệt: Viêm ruột thừa, viêm đại tràng, chửa ngoài tử cung, huyết tụ thành nang, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng xoắn để phát hiện viêm phần phụ.

Tuy nhiên, đó chỉ là các phương pháp chẩn đoán bạn nên tham khảo. Nếu muốn biết chính xác mình có mắc bệnh hay không, bạn nên đến các cơ sở phụ khoa uy tín. Tại đây các bác sỹ sẽ tiến hành siêu âm, xét nghiệm, phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh từ đó có phương pháp điều trị thích hợp với từng tình trạng bệnh của bạn.

 Nếu bạn đang có nhu cầu muốn điều trị viêm phần phụ hoặc khám phụ khoa, bạn có thể đến Phòng khám Đa khoa Thiên Hòa tại địa chỉ 75, Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội. Ngoài ra, có thể đặt lịch hẹn khám trước với các chuyên gia qua đường dây nóng 043.734.9999 để được hưởng nhiều ưu đãi trong quá trình điều trị. 

Chẩn đoán viêm phần phụ ở nữ giới chính xác nhất
5 (100%) 2 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104