Phương pháp áp lạnh điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung triệt để

156 Lượt xem

Viêm lộ tuyến là các tổn thương ở cổ tử cung, do các tế bào tuyến nằm bên trong cổ tử cung phát triển ra bên ngoài. Hiện nay để điều trị bệnh này, phương pháp áp lạnh là một trong những kỹ thuật đơn giản, không gây nguy hiểm cho người bệnh và điều trị bệnh hiệu quả.

Áp lạnh là phương pháp sử dụng chất nitơ lỏng có thể ở mức -50 độ C, bay hơi ở nhiệt độ cực thấp, được dẫn qua một dụng cụ bằng kim loại chuyên biệt có thể áp sát vào tổn thương lộ tuyến trên bề mặt cổ tử cung.

Chữa bệnh viêm lộ tuyến bằng phương pháp áp lạnh

Với độ lạnh như vậy, chất hữu cơ bị áp lạnh sẽ đông lại và làm tế bào chết đi. Thời gian áp lạnh tại chỗ lâu chừng 1 – 2 phút (tùy theo thương tổn) và chỉ tác động tại chỗ có tổn thương nên không gây nguy hiểm gì cho người bệnh và không gây đau đớn.

Sau khi thủ thuật phải chờ ít nhất 30 giây để tan băng rô mới được rút dụng cụ ra. Các tế bào bị diệt sẽ tự bong ra sau một số ngày và người bệnh thường thấy chảy ra một chất dịch hơi vàng trong khoảng 2 tuần.

Các chuyên gia khuyên bạn sau khi áp lạnh nên tránh quan hệ tình dục ít nhất nửa tháng. Trong thời giannày, tế bào chết bong ra, tổn thương sẽ “liền sẹo” dần, các tế bào lát ở ngoài lỗ tử cung sẽ bò vào che phủ, làm cho cổ tử cung trở lại bình thường như trước khi có bệnh.

Ưu điểm của phương pháp áp lạnh là dễ thực hiện, không gây đau đớn và cũng không gây nguy hiểm gì lớn cho sức khỏe người bệnh. Kết quả điều trị so sánh với các phương pháp đốt điện hay đốt bằng laser cũng không có gì khác biệt. Tuy nhiên phương pháp áp lạnh đòi hỏi phải có dụng cụ chuyên biệt và có nguồn cung cấp nitơ lỏng.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến phương pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung bằng cách áp lạnh. Bạn có thể kết nối với các chuyên gia qua đường dây nóng 043.734.9999 để được tư vấn và giải đáp cụ thể hơn. 

Phương pháp áp lạnh điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung triệt để
5 (100%) 3 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104