Nhận biết bệnh u xơ cổ tử cung sớm nhất bằng cách nào?

117 Lượt xem

U xơ cổ tử cung là bệnh rất thường gặp ở phụ nữ lứa tuổi từ 30 – 45. Đây là một khối u lành tính của lớp cơ tử cung. Theo các chuyên gia, tình trạng cường Folliculin nên u xơ mới phát triển. Vậy làm thế nào để có thể nhận biết bệnh u xơ cổ tử cung.

Chị em có thể dựa vào một số biểu hiện sau:

Nếu u xơ còn nhỏ thì khó mà phát hiện được. Trừ khi thấy bụng to ra và đi khám phụ khoa, siêu âm thì mới có thể nhận biết được.

– Đau vùng chậu: Cảm giác trằn nặng bụng dưới, nhất là khi mệt hay đứng lâu.

– U xơ khi hoại tử hoặc u xơ có cuống bị xoắn sẽ gây đau, rối loạn tiêu hóa, tiết niệu, sốt (hội chứng đau vùng chậu cấp).

Dấu hiệu nhận biết bệnh u xơ cổ tử cung

Thăm khám phát hiện u xơ tử cung

– Đau vùng thắt lưng: Khi u xơ to có thể chèn ép các cơ quan lân cận như bàng quang, niệu quản gây tiểu nhiều lần, tiểu khó, thận ứ nước hoặc chèn ép trực tràng gây tiêu bón.

– Xuất huyết tử cung: có thể là kinh rất nhiều (cường kinh); kinh kéo dài (rong kinh); có máu cục nhiều hoặc nhiều mảnh mô vụn nội mạc tử cung trong máu kinh; đau bụng khi hành kinh (thống kinh); xuất huyết giữa chu kỳ kinh.

– Thiếu máu nhược sắc: do kinh ra nhiều và kéo dài

– Vô sinh

– Nếu có thai cũng có nguy cơ bị động thai, sẩy thai, sinh non.

Ngoài ra, u xơ có thể vôi hóa, hoại tử hoặc chuyển thành ác tính. Tuy nhiên tỷ lệ ác tính rất thấp, chỉ khoảng 0,1% trong tất cả các trường hợp u xơ. Sau tuổi mãn kinh, nếu thấy khối u to ra đột ngột thì phải nghĩ ngay đến biến chứng ung thư hóa.

Khi đó, bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để thăm khám và điều trị. Tại đây, các chuyên gia sẽ chẩn đoán nguyên nhân và có liệu pháp điều trị thích hợp. Nếu có điều gì thắc mắc, bạn có thể kết nối theo số 043.734.9999 để được tư vấn và giải đáp cụ thể hơn. 

Nhận biết bệnh u xơ cổ tử cung sớm nhất bằng cách nào?
5 (100%) 2 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104