BỊ đau bụng sau khi nạo hút thai phải làm sao?

132 Lượt xem

Vì một lý do nào đó, người phụ nữ phải nạo hút thai. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn là một cú sốc lớn về tinh thần đối với người phụ nữ. Do đó việc chăm sóc sức khỏe cả tinh thần và thể chất sau nạo hút thai là rất quan trọng.

Với chị em sau khi phá thai nếu thấy hiện tượng đau bụng thì nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị sớm. Vì đó có thể là do tình trạng sót nhau thai hoặc viêm nhiễm trong quá trình thực hiện gây nên.

Hiện tượng đau bụng sau khi nạo hút thai

Sau khi hút thai cơ thể bạn sẽ rất yếu và dễ bị nhiễm trùng đường sinh sản. Bình thường, buồng tử cung vô khuẩn tuyệt đối. Khi thực hiện thủ thuật nạo hút thai, mặc dù các dụng cụ đã được diệt khuẩn và các thao tác có được thực hiện cẩn thận thì quá trình chảy máu vẫn tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Do đó ngay sau nạo hút thai bạn cần:

Nghỉ ngơi tại chỗ (cơ sở y tế) từ 1 – 6 giờ.

Bạn có thể có ra máu âm đạo và đau bụng dưới giống như đau bụng khi có kinh nguyệt, như vậy là bình thường.

Cần vệ sinh thân thể và bộ phận sinh dục bằng nước ấm sạch. Có thể dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ có nguồn gốc từ thảo dược, dịu nhẹ. Thay băng vệ sinh ít nhất từ 3 – 4 lần trong ngày (sáng, trưa, chiều và buổi tối trước khi đi ngủ). Không được thụt rửa âm đạo hoặc cho bất cứ vật gì vào âm đạo.

Không quan hệ tình dục đến khi hết ra máu âm đạo (ít nhất là 2 – 3 tuần sau nạo hút thai).

Cần nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng từ 2 – 4 tuần.

Cần ăn uống bồi dưỡng bồi bổ lại sức khỏe, không phải ăn kiêng.

Uống thuốc và tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe tinh thần

Nếu có điều gì thắc mắc, bạn có thể liên hệ với các chuyên gia qua đường dây nóng 043.734.9999 để được tư vấn và giải đáp cụ thể hơn. 

BỊ đau bụng sau khi nạo hút thai phải làm sao?
5 (100%) 3 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104