Hiện tượng rong kinh ở nữ giới và cách chữa trị bệnh hiệu quả

107 Lượt xem

Hiện tượng rong kinh ở nữ giới không đơn giản chỉ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt cá nhân mà còn có thể gây tác động đến khả năng mang thai và sinh con của chị em phụ nữ nên cần được điều trị kịp thời, đúng phương pháp. Để giúp chị em hiểu rõ hơn về bệnh lý này cũng như cách chữa trị bệnh hiệu quả, bác sĩ Phòng khám phụ khoa Thiên Hòa có chia sẻ bài viết dưới đây.

Hiện tượng rong kinh ở nữ giới

Rong kinh thường gặp ở nữ giới tuổi dậy thì

Hiện tượng rong kinh ở nữ giới là gì?

Rong kinhhiện tượng rối loạn kinh nguyệt phổ biến ở chị em phụ nữ ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của chị em. Một phụ nữ có chu kì kinh nguyệt bình thường nằm trong khoảng 21-35 ngày, và số ngày kinh nguyệt từ 3-5 ngày. Nếu số ngày hành kinh quá 7 ngày và số lượng máu kinh quá 80ml thì được gọi là rong kinh. Ngoài ra,  người bệnh bị thiếu máu, máu kinh bị đông thành từng cục và cơ thể mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hôn mê nếu ra quá nhiều máu

Các nguyên nhân gây bệnh rong kinh

– Do rối loạn kích thích tố: Ở người bình thường có sự cân bằng hormone estrogen và progesterone giúp cho hoạt động của buồng trứng ổn định và tạo ra lớp màng dày trong nội mạc tử cung và kinh nguyệt diễn ra bình thường. Vì lý do nào đó, có sự mất cân bằng giữa 2 hormone này dẫn đến lớp màng tử cung bị dày lên và bong tróc khiến thời gian kinh nguyệt nhiều hơn

– Bướu sợi tử cung thường xảy ra ở những phụ nữ mang thai và gây ra hiện tượng rong kinh nếu các bướu sợi tử cung nằm ở vị trí dưới niêm mạc

Ngoài ra, hiện tượng rong kinh ở nữ giới còn do các nguyên nhân như như bị polyp tử cung, buồng trứng bị rối loạn không sản xuất ra trứng, hoặc trứng không rụng; do đặt vòng tránh thai, biến chứng khi mang thai, hoặc uống thuốc tránh thai không đúng cách,..

Triệu chứng thường gặp của những người mắc bệnh rong kinh là kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày, máu kinh nguyệt ra nhiều hoặc, ít, đau bụng, người mệt mỏi, hơi thở ngắn hoặc bị thở dốc, thiếu máu khiến người bệnh không thể làm việc được.

Xem thêm:

Hiện tượng rong kinh ở nữ giới

Rong kinh có thể khiến chị em khó thụ thai

Cách chữa trị bệnh rong kinh như thế nào?

Hiện tượng rong kinh ở nữ giới  cần được điều trị càng sớm càng tốt, tránh ảnh hưởng đến việc thụ thai cũng như sinh con sau này. Nếu để rong kinh kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu nặng hoặc thậm chí là gây nguy cơ vô sinh ở nữ giới. Rong kinh có thể xảy ra ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Nếu rong kinh ở trong độ tuổi sinh sản thì việc điều trị cũng dễ hơn so với rong kinh tuổi dậy thì và tuổi tiền mãn kinh.

 Điều trị rong kinh tuổi dậy thì: Bác sĩ thường chỉ định dùng thuốc co tử cung và  các thuốc nội tiết . Tùy theo trường hợp mới bị rong kinh hoặc rong kinh dài ngày, lượng máu ra ít hoặc nhiều mà liều lượng thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định. Những người hay bị rong kinh tái phát thì cần dùng thuốc từ 3-5 tháng.

– Điều trị rong kinh ở lứa tuổi sinh đẻ và vòng kinh mau ( vòng kinh từ 22 ngày trở xuống) thì cần dùng thuốc có gốc lynestrenol nhằm ức chế tác dụng của hormone estrogen. Nếu chị em đã lập gia đình thì nạo buồng tử cung là phương pháp hiệu quả nhất, tránh tái phát.

Trên đây là chia sẻ về Hiện tượng rong kinh ở nữ giới. Khi có các biểu hiện, triệu chứng của bệnh rong kinh, chị em có thể đến phòng khám phụ khoa uy tín để được thăm khám và điều trị.

Đánh giá bài viết

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104