Dấu hiệu nhận biết hội chứng buồng trứng đa nang

124 Lượt xem

Hội chứng đa nang buồng trứng là dạng bệnh rối loạn nội tiết thường gặp ở phụ nữ, phần lớn dẫn đến rối loạn chức năng sinh sản, tỉ lệ phát bệnh chiếm 5 – 10%  phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Buồng trứng sản sinh quá nhiều androgen, mà sản sinh quá nhiều androgen là  do kết quả của tương tác  rối loạn chức năng hệ thống nội tiết tố trong cơ thể. Chủ yếu thể hiện ở 5 khía cạnh dưới đây: 

1. Bệnh béo phì

Hơn một nửa số bệnh nhân đa nang buồng trứng là người mắc bệnh béo phì. Các chuyên gia về vấn đề sinh cho rằng, đây chủ yếu là các bệnh nhân có testosterone (T) và  insulin cao ảnh hưởng đến chuyển hóa chất béo bình thường, gây ra lipid máu cao, dẫn đến béo phì.

Hội chứng đa nang buồng trứng có những dấu hiệu nào?

2. Vô sinh

Lớp màng màu trắng ngoài cùng buồng trứng của bệnh nhân đa nang buồng trứng dày đặc, trứng sau khi đã chín không thể kịp thời phá vỡ lớp màng trắng dày đặc, từ đó đánh mất cơ hội tuyệt vời để trứng kết hợp với tinh trùng, dẫn tới vô sinh.

3. Rối loạn kinh nguyệt

Phần lớn bệnh nhân sau khi có kinh lần đầu tiên thì dần dần xuất hiện tình trạng kinh nguyệt không đều, từ đó kinh nguyệt ít, kinh nguyệt quá ít đến tắt kinh. Số ít bệnh nhân chu kỳ kinh nguyệt vẫn theo quy luật, nhưng không xảy ra sự rụng trứng, thuộc kinh nguyệt không có tính chất rụng trứng.

4.  Buồng trứng có quá nhiều nang trứng chưa trưởng thành

Phần lớn bệnh nhân siêu âm đều thấy thể tích buồng trứng tăng 1/3 -1/2. Không giống như thông thường, nang trứng phát triển và chính thì đều có thể vỡ ra theo quy luật sinh lý tự nhiên, bệnh nhân mắc hội chứng đa nang buồng trứng vì hormone kích thích nang trứng (FSH) quá thấp, dẫn đến nang trứng không thể đạt được kích thích thông thường, mất đi cơ hội trở thành nang trứng chín, rụng trứng bình thường.

Hội chứng đa nang buồng trứng có những dấu hiệu nào?

5. Nhiều lông

Bệnh nhân mắc hội chứng đa nang buồng trứng do ảnh hưởng của nội tiết tố androgen trong cơ thể, lông mọc rậm rạp ở nách, mu, mặt, quầng vú… Một số bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nam tính khác như da dầu, mụn trứng cá, yết hầu nhô ra…

Chế độ ăn uống  đối với bệnh nhân mắc hội chứng đa nang buồng trứng

Bệnh nhân nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thanh đạm; tránh các đồ ăn cay, cần phải tránh các đồ ngọt, tốt nhất là không ăn đậu xanh, cua, quả hồng. Đồng thời phải tinh thần phải thoải mái, xây dựng sự tự tin, kiên nhẫn trong điều trị. Những người phụ nữ trẻ mắc bệnh này mà chưa được điều trị, đến khi trung tuổi, về già thì tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 2 là rất cao. Bệnh nhân chưa qua điều trị được cho là hội chứng tính tiến hành, một khi đã xẩy ra thì sẽ tồn tại suốt đời. Vì vậy, sau khi mắc bệnh thì phải thay đổi phương thức sinh hoạt, điều chỉnh chế độ ăn uống, khống chế trọng lượng cơ thể, tích cực phối hợp với bác sĩ tiến hành điều trị.

Chú ý: Phụ nữ thường mọc trứng cá nhỏ cần chú ý. Vì bệnh nhân hội chứng đa nang buồng trứng cũng thường mọc mụn trứng cá nhỏ, chủ yếu mọc ở xung quanh mặt, vú, bụng dưới… Ngoài ra, bị kích thích bởi nội tiết tố androgen, lông nách, lông mu, lông chân tay cũng phát triển, tỷ lệ phát triển lông chiếm từ 17 – 18%, còn tỷ lệ mọc trứng cá là 60%. 

Nếu bạn có những thắc mắc liên quan đến bệnh, có thể liên hệ theo đường dây nóng 043.734.9999 để được các chuyên gia của Phòng khám đa khoa Thiên Hòa tư vấn và giải đáp cụ thể.

Dấu hiệu nhận biết hội chứng buồng trứng đa nang
5 (100%) 2 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104