Những điều cần lưu ý sau khi nạo hút thai

166 Lượt xem

Nạo hút thai là quá trình chấm dứt thai nghén bằng phương pháp nạo hút do những người được đào tạo về các kiến thức chuyên môn về y tế thực hiện đối với người mang thai có ý định bỏ thai. Nạo hút thai bằng phương pháp an toàn thì khả năng xảy ra các biến chứng thấp hơn so với các phương pháp thủ công và thiếu khoa học. Các bác sĩ Phòng khám đa khoa Thiên Hòa đưa ra khuyến cáo, dù phá thai theo phương pháp nào thì chị em cũng nên thường xuyên theo dõi những diễn biến sau đó để kịp thời can thiệp, tránh những biến chứng đáng tiếc xảy ra.

Một số dấu hiệu thường gặp sau hút thai

– Ra máu âm đạo: lượng ít hay vừa, liên tục hay từng đợt và có thể kéo dài trong 10 ngày sau.

– Đau trằn bụng dưới: dấu hiệu này xuất hiện ngay trong khi làm thủ thuật hút thai, không cần phải sử dụng thuốc và có thể kéo dài vài ngày.

Những điều chị em cần theo dõi sau nạo hút thai

Chị em có thể tự chăm sóc

– Uống thuốc theo toa do bác sĩ chỉ định.

– Lót băng vệ sinh và không cho bất cứ vật gì vào âm đạo hay quan hệ tình dục cho đến khi hết chảy máu âm đạo.

– Tái khám 2 tuần sau khi nạo hút thai tại phòng khám mình đã thực hiện nạo hút thai (mang theo sổ khám bệnh) để xác định việc hút thai đã hoàn tất.

– Bạn hãy trao đổi cùng với nhân viên y tế về các biện pháp tránh thai, để được cung cấp thông tin đầy đủ và tư vấn cho bạn lựa chọn một biện pháp tránh thai phù hợp, sử dụng đạt hiệu quả cao.

Chị em cần phải tái khám khi nào?

– Ra máu âm đạo nhiều.

– Đau bụng dữ dội.

– Sốt hay ớn lạnh.

Sau nạo hút thai, sức khỏe của chị em có nhiều biến đổi phức tạp và khó lường. Vì vậy chị em nên thường xuyên quan tâm, theo dõi những dấu hiệu bất thường để kịp thời xử lý. Nếu chị em quan tâm hơn về vấn đề nạo phá thai nói riêng và sức khỏe nói chung, vui lòng liên hệ đến đường dây nóng : 043.734.9999 để được các bác sĩ Phòng khám đa khoa Thiên Hòa tư vấn và điều trị.

Những điều cần lưu ý sau khi nạo hút thai
5 (100%) 3 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104