Những điều chị em nên biết về u nang buồng trứng phải

2211 Lượt xem

U nang buồng trứng bên phải là trường hợp có thể bắt gặp ở bất cứ chị em nào. Buồng trứng phải của chị em có thể xuất hiện khối u phát triển âm thầm, nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể dễ dàng chuyển sang giai đoạn ác tính rất nhanh…Tất cả những chị em trong độ tuổi sinh đẻ đều có khả năng mắc bệnh u nang buồng trứng bên phải và đứng trước những nguy cơ biến chứng gây vô sinh hoặc ung thư. U nang buồng trứng phải hình thành từ các mô của buồng trứng hay từ mô của các cơ quan khác trong cơ thể, bệnh nặng có thể gây xoắn buồng trứng bên phải và đe dọa tính mạng của người bệnh.

Triệu chứng nhận biết u nang buồng trứng phải

U nang buồng trứng phải là tình trạng bao nang bên phải chứa đầy dịch, người mắc bệnh u nang có thể xuất hiện các triệu chứng.

  1. Xuất hiện đau tức vùng bụng, đau mơ hồ ở vùng thắt lưng và đùi, đau khi quan hệ tình dục, đau nhức ở vú.
  2. Chị em tăng cân bất thường không rõ nguyên nhân.
  3. Người bệnh có cảm giác buồn nôn hoặc nôn.
  4. Chảy máu bất thường và đau trong chu kỳ kinh nguyệt.
  5. Trường hợp u nang buồng trứng phải bị xoắn sẽ đột ngột đau bụng dữ dội, hoa mắt, chóng mặt, suy kiệt, thở gấp.

Diễn biến của u nang buồng trứng phải

Khối u nang buồng trứng phải có thể:

  1. Không gia tăng thêm kích thước (rất hiếm gặp)
  2. Khối u biến mất (xảy ra với những khối u cơ năng )
  3. Khối u ngày càng to ra gây ra chèn ép làm xuất hiện đau bụng dưới, bí tiểu…
  4. Khối u bị xoắn: khối u bị xoắn quanh cuống làm cho tuần hoàn đến buồng trứng bị ngưng trệ, khối u ngày càng to ra có thể dẫn đến hoại tử hay vỡ ra.

nhung-dieu-can-biet-ve-u-nang-buong-trung

Các dạng thường gặp của u nang buồng trứng phải

  1. Nang lạc tuyến buồng trứng còn gọi là lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng. Nguyên nhân của bệnh cho tới nay vẫn còn chưa rõ ràng, có thể là do nội mạc tử cung bong ra khi hành kinh đã phát triển ở các vị trí bất thường, trong đó bắt gặp ở cả buồng trứng.
  2. U bì buồng trứng là tổ chức phát triển từ mô thượng bì trong thời kỳ phôi thai. Khi phẫu thuật sẽ thấy bên trong khối u có chất bã đậu vàng, nhiều lông tóc, xương, răng…
  3. Ung thư buồng trứng: Là biến chứng nặng nề của u nang buồng trứng. Tính chất ung thư chỉ biết được sau khi phẫu thuật.

Phân loại u nang buồng trứng phải

  1. Theo tích chất khối u: Có khối u đặc hay u chứa dịch
  2. Theo kích thước hay hình dạng khối u: U nang buồng trứng cơ năng còn được gọi là nang cơ năng buồng trứng.
  3. Theo bản chất lành hay ác tính: Có khối u ác tính ý chỉ ung thư buồng trứng thường phát triển từ mô buồng trứng hay do di căn từ các cơ quan khác trong ổ bụng.

Điều trị u nang buồng trứng phải

  1. Điều trị cần căn cứ vào kích thước, tính chất khối u và nguyện vọng sinh đẻ của chị em.
  2. Những trường hợp có tế bào ung thư thì cần phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và buồng trứng
  3. Nếu khối u lành tính thì chỉ cần bóc tách khối u để lại phần buồng trứng lành, tuy nhiên việc bóc tách có thể gây tái phát u nang buồng trứng.

Tin mới: Trong thời gian từ ngày 20/10/2014 – 20/11/2014, Phòng khám Đa khoa Thiên Hòa tổ chức chương trình ưu đãi chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 mang tên “NGÀN ĐÓA HOA TƯƠI MỪNG NGÀY PHỤ NỮ”. Hãy nhanh tay đăng ký để nhận được ưu đãi:

Những điều chị em nên biết về u nang buồng trứng phải

Nếu chị em có dấu hiệu của u nang buồng trứng thì cần đến ngay cơ sở y tế chuyên khoa để các bác sĩ khám và điều trị. Bạn có thể đến Phòng khám đa khoa Thiên Hòa để các sĩ sẽ thăm khám trực tiếp và dựa vào kết quả xét nghiệm để đưa ra phương pháp điều trị chính xác nhất.

Những điều chị em nên biết về u nang buồng trứng phải
5 (100%) 1 vote

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104