Điều trị vô sinh do tử cung hiệu quả bằng cách nào?

170 Lượt xem

Phương pháp điều trị vô sinh do tử cung tốt nhất? Phương pháp nào điều trị bệnh vô sinh do tử cung hiệu quả nhất? Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, tử cung là cơ quan sinh sản quan trọng nhất của nữ giới, khi bộ phận này xuất hiện vấn đề bất thường ắt sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và thậm chí dẫn tới vô sinh ở nữ giới. Vì vậy, những trường hợp nữ giới bị vô sinh do tử cung cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và tiến hành điều trị, như vậy giấc mơ sinh một em bé mới có thể trở thành hiện thực.

Các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm trong việc điều trị bệnh vô sinh ở nữ giới đã giới thiệu tình hình điều trị bệnh vô sinh do tử cung có những dạng sau đây:

Phương pháp điều trị vô sinh do tử cung tốt nhất

1. Viêm nội mạc tử cung:

Viêm nội mạc tử cung không phải do lao thường chỉ những trường hợp bệnh nhân bị viêm nội mạc tử cung, lớp niêm mạc bị viêm sẽ bong tróc và ra theo mỗi chu kỳ kinh nguyệt, khi cần thiết có thể căn cứ vào tế bào nuôi cấy và kiểm tra độ mẫn cảm Y, sau đó dùng thuốc kháng sinh để điều trị. Việc điều trị viêm lao nội mạc tử cung có thể dùng thuốc điều trị lao vào ứng dụng trong quá trình điều trị.

2. Lạc nội mạc tử cung:

Đối với những trường hợp bị vô sinh do hội chứng lạc nội mạc tử cung, cần phải căn cứ vào mức độ của bệnh để có phương hướng điều trị cụ thể.Tuy nhiên, đối với những trường hợp ở mức độ nghiêm trọng cần cân nhắc tới phương pháp làm thủ thuật.

3. U xơ tử cung:

Tỉ lệ những người mắc bệnh u xơ bị vô sinh chiếm tỉ lệ từ 30 – 40%, việc xác định vô sinh cần căn cứ vào kích thước,  vị trí hình thành khối u xơ. Nếu kết hợp với tình trạng viêm phần phụ, lạc nội mạc tử cung thì ắt khả năng vô sinh nữ càng cao. Cần phải cân nhắc tới khả năng thực hiện thủ thuật.

dieu tri vo sinh

4. Dính buồng tử cung:

Đối với những trường hợp bị viêm lao tử cung cần dùng phác đồ điều trị bệnh lao để tiến hành điều trị. Đối với những trường do vết thương ngoài dẫn tới tình trạng dính buồng tử cung có thể sử dụng Hegar – đặt dụng cụ nong buồng tử cung, nếu có điều kiện có thể dùng máy nội soi để quan sát tình trạng buồng tử cung.  Sau khi đặt dụng cụ nong buồng tử cung, cần tiến hành dùng kháng sinh để chống tình trạng nhiễm trùng, Estrogen để thúc đẩy nội mạc buồng tử cung tăng sinh.

5. Tử cung phát triển không bình thường:

Theo nghiên cứu thì đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới vô sinh, cần phải cân nhắc tới việc thực hiện điều trị theo chu kỳ.

6. Vị trí tử cung bất thường:

Thông thường vị trí tử cung thường có ba dạng: Ngả trước, ngả sau và trung gian. Nếu chỉ đơn thuần là tử cung ngả sau thì có thể dùng phương pháp bằng tay để đẩy vị trí tử cung về ngả trước, kết hợp với tư thế quan hệ, việc này đem lại hiệu quả tương đối tốt.

7. Tử cung bị dị tật bẩm sinh:

Cần căn cứ vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân để có phương pháp điều trị tốt nhất, có thể cân nhắc tới phương pháp làm thủ thuật tạo hình, thông thường đây không thuộc phạm trù điều trị vô sinh do tử cung.

Có nhiều bệnh nhân bị vô sinh do buồng tử cung luôn có tâm lý gấp gáp muốn bệnh được điều trị khỏi ngay lập tức, nhưng điều quan trọng là phải làm đúng quy trình điều trị cùng với việc chịu ảnh hưởng các tác dụng phụ, nhiều khó khăn ảnh hưởng thầm lặng giống như một cái lồng nhốt bệnh nhân.

Trên đây, các bác sĩ chuyên khoa của Phòng khám đa khoa Thiên Hòa đã phân tích những phương pháp đang được ứng dụng trong việc điều trị bệnh vô sinh do tử cung. Nếu bạn còn thắc mắc gì về căn bệnh này hoặc các vấn đề sức khỏe khác, bạn hãy gọi điện tới số 043.734.9999 để nhận được tư vấn của bác sĩ chuyên khoa và đặt lịch khám bệnh.

Điều trị vô sinh do tử cung hiệu quả bằng cách nào?
5 (100%) 2 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104