Rong kinh là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của rong kinh ở phụ nữ

95 Lượt xem

Một trong những biểu hiện thường gặp của rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ là hiện tượng rong kinh. Rong kinh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng của chị em nhưng lại có thể tác động xấu đến đời sống sinh hoạt hàng ngày. Vậy, rong kinh là gì? Vấn đề này sẽ được các bác sĩ phụ khoa Phòng khám đa khoa Thiên Hòa làm rõ trong bài viết dưới đây.

Rong kinh là gì?

Rong kinh kéo dài khiến chị em bị thiếu máu

Rong kinh là gì?

Rong kinh là hiện tượng kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày, lượng máu kinh ra nhiều hơn 100ml trong một chu kì kinh nguyệt. Có 2 loại rong kinh là rong kinh thực thể và rong kinh cơ năng. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có những biểu hiện khác nhau.

Rong kinh cơ năng

Rong kinh cơ năng là hiện tượng kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày trong một chu kì kinh nguyệt, lượng máu nhiều hơn bình thường. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do sự rối loạn nội tiết trong cơ thể, hoặc do rối loạn đông máu chứ không phải do những tổn thương của các cơ quan trong cơ thể.

Rong kinh thực thể

Rong kinh thực thể là hiện tượng xảy ra do những tổn thương ở buồng trứng hoặc tử cung như lạc nội mạc tử cung,u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, u nang buồng trứng. Những tổn thương này dẫn đến tình trạng kinh nguyệt kéo dài, cần được điều trị để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nguyên nhân dẫn đến rong kinh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rong kinh, có thể kể đến là yếu tố tuổi tác, do tác dụng phụ của thuốc tránh thai, hoặc do chị em mắc các bệnh lý phụ khoa. Cụ thể như sau:

Yếu tố lứa tuổi

Rong kinh thường xuất hiện ở những bạn gái mới bước vào độ tuổi dậy thì hoặc những phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh. Trong 2 giai đoạn này, cơ thể người phụ nữ có sự thay đổi về nội tiết tố, dẫn đến lượng hormone estrogen tăng hoặc giảm đột ngột, làm cho lượng máu kinh nhiều và chu kì kinh nguyệt kéo dài.

Tác dụng phụ của thuốc tránh thai

Những phụ nữ có cơ địa yếu thường gặp phải hiện tượng rong kinh sau khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Một số thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ra những tác dụng phụ đối  với sức khỏe của chị em phụ nữ nên chị em cần hết sức lưu ý khi sử dụng.

Do mắc bệnh phụ khoa

Một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa phổ biến như viêm âm đạo, viêm nội mạc tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung,.. hoặc các bệnh lý phụ khoa như u xơ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư tử cung,.. cũng dễ dẫn đến hiện tượng rong kinh ở nữ giới.

Xem thêm:

Rong kinh là gì?

Điều trị rong kinh tùy theo nguyên nhân gây bệnh

Triệu chứng của rong kinh

– Thời gian có kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày

– Máu kinh không đông

– Ra nhiều máu vào các ngày gần cuối chu kì, máu không có cục

– Đau bụng kinh nguyệt

– Mệt mỏi lưng

– Hơi thở ngắn và thở dốc

– Ngoài ra, người bị rong kinh có thể bị thiếu máu nếu rong kinh kèm theo tình trạng cường kinh kéo dài

Để hiểu rõ rong kinh là gì, chị em cần tìm hiểu sự khác biệt giữa rong kinh và rong huyết. Theo các bác sĩ chuyên khoa, rong huyết và rong kinh là hai hiện tượng khác biệt, vì thế không thể đồng nhất chúng với nhau. Bởi rong kinh là hiện tượng kinh nguyệt không đều, lượng máu kinh nguyệt ra nhiều  từ buồng tử cung và có tính chu kì. Còn rong huyết là tình trạng máu chảy ra từ âm đạo hoặc từ buồng trứng nhưng nó không có tính chu kì và có thể ra ít hoặc nhiều.

 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rong huyết có thể do chị em mắc một số bệnh phụ khoa hoặc do quan hệ tình dục sai tư thế. Hơn nữa, những phụ nữ có tâm lý bất ổn, bị stress kéo dài cũng dễ dẫn đến rong huyết, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và đời sống sinh hoạt. (O-A).

 Nguồn: Phòng khám phụ khoa

Đánh giá bài viết

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104