Thuốc đặt viêm cổ tử cung và ưu nhược điểm

412 Lượt xem

Viêm cổ tử cung là một bệnh lý phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Viêm cổ tử cung xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau (do nấm, tạp khuẩn, hoặc trùng roi trichomonas gây ra).Và trong những cách điều trị bệnh viêm cổ tử cung hiện nay thì sử dụng thuốc đặt viêm cổ tử cung đang được rất nhiều chị em tin tưởng.

Cách sử dụng thuốc đặt viêm cổ tử cung

Thuốc đặt dùng điều trị bệnh viêm cổ tử cung được chia ra thành nhiều lộ trình khác nhau. Mỗi lộ trình kéo dài trong vòng 10 ngày liên tiếp và điều trị cách nhau 3 ngày. Ngưng đặt thuốc cho tới khi bệnh khỏi. Cách đặt thuốc viêm cổ tử cung được thực hiện như sau:

– Vệ sinh âm đạo thật sạch sẽ trước giờ đi ngủ, dùng hai ngón tay kẹp thuốc rồi đặt vào sâu bên trong tử cung.

– Đặt ở tư thế ngồi xổm và để thuốc qua đêm.

– Không nên quan hệ tình dục trong thời gian đặt thuốc.

– Đặt liên tục trong vòng 10 ngày, kể cả những ngày có kinh nguyệt.

Thuốc đặt viêm cổ tử cung và ưu nhược điểm

Thuốc đặt viêm cổ tử cung

Lưu ý, việc sử dụng thuốc đặt cần có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, qua thăm khám bác sĩ sẽ xác định được nguyên nhân, mức độ viêm nhiễm và kê đơn thuốc phù hợp nhất. Tuyệt đối chị em không được tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Vì dùng thuốc bừa bãi có thể gây nên tình trạng kháng thuốc, bệnh không khỏi mà còn nặng hơn.

Xem thêm:

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc đặt chữa viêm cổ tử cung

**Ưu điểm

Thuốc đặt chữa viêm cổ tử cung là là loại thuốc có chứa nhiều kháng sinh giúp cơ thể kháng lại và tiêu diệt vi khuẩn, nấm… gây nên viêm nhiễm trong bộ phận sinh sản phụ nữ.

Cấu tạo của thuốc đặt viêm cổ tử cung thường gồm 2 phần: phần vỏ và phần thuốc. Phần vỏ được tạo thành bởi chất có thể tan trong môi trường tử cung, để phần thuốc tác động trực tiếp lên vùng tử cung bị tổn thương, tiêu diệt các tác nhân gây viêm nhiễm.

Loại thuốc đặt này có ưu điểm là dễ mua, chi phí thấp, dễ sử dụng. Thuốc cũng có tác dụng để diệt vi khuẩn, chữa bệnh khi bệnh mới hình thành.

Những ưu điểm trên chính là nguyên nhân khiến thuốc đặt viêm cổ tử cung luôn là phương pháp được chị em ưu tiên sử dụng nhiều.

Thuốc đặt viêm cổ tử cung và ưu nhược điểm

Đặt thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

** Nhược điểm

Nhược điểm lớn nhất của thuốc đặt chữa viêm cổ tử cung là thuốc chỉ sử dụng có hiệu quả khi tình trạng viêm nhiễm nhẹ và không thể điều trị triệt để bệnh. Các thuốc đặt chỉ có khả năng tiêu diệt tác nhân gây bệnh mà không thể tiêu diệt tế bào viêm nhiễm, do đó bệnh dễ tái phát trở lại. Đồng thời các loại thuốc đặt không có khả năng tái tạo lại các tổn thương đã viêm nhiễm.

Chị em vì ngại đi thăm khám mà thường sử dụng thuốc đặt chữa viêm cổ tử cung tại nhà. Thậm chí chị em tự ý mua các thuốc được quảng cáo trên thị trường. Khi dùng thuốc không đúng bệnh, không đúng cách và thuốc không đảm bảo có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng mà chị em không thể lường trước được.

Với sự chủ quan khi dùng thuốc ở trên chị em đã vô tình tạo ra nhiều con đường viêm nhiễm sang các bệnh phụ khoa nguy hiểm khác như viêm phần phụ, viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung…

Khi phát hiện mình bị bệnh viêm cổ tử cung, để biết có nên đặt thuốc điều trị viêm cổ tử cung hay không. Các bạn gái tốt nhất nên đến các cơ sở y tế thăm khám và nhận lời khuyên từ bác sĩ. Hoặc gọi điện cho chúng tôi theo số điện thoại: 04.3734.9999 để được tư vấn.(F)

 

Thuốc đặt viêm cổ tử cung và ưu nhược điểm
5 (100%) 1 vote

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104