Thuốc trị nhân xơ tử cung hiệu quả hiện nay

183 Lượt xem

Có thể nói, nhân xơ tử cung (u xơ tử cung) là một trong những bệnh phụ khoa mà nhiều chị em gặp phải. Nhân xơ tử cung nếu lành tính sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh họat và khả năng sinh sản của chị em. Tuy nhiên, nếu bệnh có những biến chứng thì u xơ tử cung không còn là bệnh lành tính, bởi nguy hại của nó mang lại rất lớn.

Các chuyên gia phụ khoa khuyên bạn, nên đi khám phụ khoa định kỳ để có thể phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị sớm. Tuy nhiên, bạn có thể dựa vào những dấu hiệu bất thường của khí hư hoặc thấy xuất huyết khi quan hệ thì đó là biểu biện của nhân xơ tử cung.

Thuốc trị nhân xơ tử cung

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị nhân xơ tử cung như sử dụng thuốc hoặc áp dụng thủ thuật.

– Nếu sử dụng thuốc: Thuốc chỉ áp dụng cho các trường hợp bệnh nhẹ, phát hiện sớm. Đó là các loại thuốc gây ức chế rụng trứng, buồng trứng tạm thời không tiết Estrogen, nhằm làm cho khối u nhỏ lại. Tuy nhiên, thuốc có nhược điểm đó là khi ngưng sẽ khối u sẽ tiếp tự phát triển trở lại. Vì thế đó chỉ là các điều trị tạm thời, chứ không hoàn toàn điều trị dứt điểm nhân xơ tử cung.

– Áp dụng thủ thuật: Có thể là thủ thuật làm thuyên tắc mạch máu nuôi tử cung, làm tử cung hoại tử dần nhưng sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy đau bụng và sốt. Hoặc áp dụng cắt bỏ 1 phần tử cung hoặc toàn phần. Với các này còn tùy thuộc vào độ tuổi và yêu cầu của bệnh nhân, nếu bạn đang trong độ tuổi sinh sản thì đây không phải là phương pháp mang lại hiệu quả vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng mang thai về sau.

Bạn đang có nhu cầu điều trị nhân xơ tử cung, bạn có thể đến Phòng khám tại địa chỉ 75, Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội. Hoặc liên hệ với các chuyên gia qua đường dây nóng 043.734.9999 để được tư vấn và giải đáp cụ thể hơn. 

Thuốc trị nhân xơ tử cung hiệu quả hiện nay
5 (100%) 3 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104