Tìm hiểu bệnh viêm cổ tử cung cấp tính

141 Lượt xem

Cổ tử cung là đoạn ống thông âm đạo với tử cung, đây cũng vị trí ngăn cản các mầm mống gây bệnh từ âm đạo vào tử cung. Bình thường, bộ phận này ít bị viêm nhiễm nhưng do vệ sinh không đúng cách, quan hệ tình dục không lành mạnh dẫn đến cổ tử cung bị tổn thương và gây viêm nhiễm.

Viêm cổ tử cung có 2 loại đó là: viêm cổ tử cung cấp tính và viêm cổ tử cung mãn tính. Trong bài viết này, các chuyên gia sẽ giới thiệu tới các bạn những thông tin liên quan đến bệnh viêm cổ tử cung cấp tính.

Viêm cổ tử cung cấp tính

Bệnh lý viêm cổ tử cung cấp tính thường gặp nhất do lậu cầu và Chlamydia, đây là những tác nhân lây truyền qua đường tình dục từ người nhiễm bệnh sang bạn tình trong quan hệ tình dục. Vì có tính nhạy cảm đặc biệt với các loài vi khuẩn gây bệnh lây qua tình dục hay vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể do nạo phá thai, làm thủ thuật trên cổ tử cung hay âm đạo. Ngoài ra còn có nhiều loại vi khuẩn khác như staphylococcus, enterococci, hemophilus vaginalis, candida, herpes simplex virus cũng gây viêm cổ tử cung.

Phụ nữ bị viêm cổ tử cung cấp tính thường có dấu hiệu đó là: Huyết trắng có mủ màu xanh, màu vàng hoặc màu xanh xám. Cổ tử cung sẽ phù nề, viêm đỏ dễ gây chảy máu khi chạm và đọng nhiều huyết trắng, vàng tại đây.

Khi có dấu hiệu của bệnh, chị em nên chọn địa chỉ y tế uy tín để thăm khám và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Tùy vào tình trạng và mức độ của bệnh, bác sỹ sẽ có liệu pháp điều trị khác nhau.

Tuy nhiên nếu chị em được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời thì bệnh có thể khỏi hoàn toàn. Ngược lại bệnh nhân mà để bệnh nặng thì sẽ gây ra khó khăn trong việc điều trị. Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, cũng như cuộc sống của các chị em.

Trên đây là một số thông tin cơ bản của bệnh viêm cổ tử cung cấp tính. Nếu muốn được tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể liên hệ với các chuyên gia của Phòng khám Đa khoa Thiên Hòa qua đường dây nóng  043.734.9999  để được tư vấn và giải đáp cụ thể hơn. 

Tìm hiểu bệnh viêm cổ tử cung cấp tính
5 (100%) 2 votes

LX0-104   101-400   1Z0-804   220-802   LX0-103   1Z0-051   1Z0-803   1Z0-061   70-461   CRISC   400-101   100-105  , 101-400   PEGACPBA71V1   EX300  , 210-065  , 70-410  , 101-400   VCP550   000-105   70-411   300-209   300-115  , JK0-022   810-403   000-080   CISM   9L0-012   NSE4  , M70-101   JN0-360   000-089   9L0-066   70-483   70-532   000-106   LX0-103   1Y0-201   70-488   70-487   100-105  , EX300  , 70-463   300-209   CRISC   70-411   100-101   1Z0-061   000-106   70-413   300-115   70-462   300-075   HP0-S42   NSE4   70-243  , 1Z0-144  , 350-050   70-480   CISM   350-029   000-105   200-120   300-320  , 3002   CISM   c2010-652   2V0-620   100-105  , JK0-022   400-051  , 350-029   1Z0-061   70-346   350-060   220-801   9L0-066  , SSCP   101   70-413  , 70-347   ICBB   350-050  , 300-135   350-080   1Z0-144   000-104   200-125  , LX0-104